Lời tác giả
Series: Customer Offering Factory – Góc nhìn Enterprise Architecture · Lời tác giả
Lời dẫn của tác giả
Series bài viết này được tôi dành tặng Ban lãnh đạo Ngân hàng M, thay cho lời tri ân và cảm ơn chân thành. Những năm làm việc tại đây đã cho tôi cơ hội được tin tưởng, được thử thách và được trưởng thành. Phần lớn những gì tôi hiểu về kiến trúc doanh nghiệp hôm nay được hình thành từ chính những bài toán thực tế mà tôi may mắn được tham gia giải quyết cùng các anh chị.
Tôi cũng xin nói rõ ngay từ đầu: toàn bộ nội dung trong series được xây dựng trên các khung tham chiếu đã chuẩn hóa như TOGAF và BIAN, cùng các thông tin công khai về thị trường. Bài viết không sử dụng và không thể hiện bất kỳ thông tin đặc thù, nội bộ nào của Ngân hàng M hay của bất kỳ đơn vị nào khác. Các tình huống, nhân vật và ví dụ đều mang tính minh họa.
Chủ đề tôi chọn là Customer Offering Factory: Năng lực dữ liệu, kiến trúc dữ liệu và AI trong cuộc đua đưa sản phẩm cá nhân hóa đến khách hàng nhanh nhất tại thị trường Việt Nam. Đây là một bài toán mà ngân hàng hay fintech nào cũng đang đối mặt. Theo tôi, nó cũng là bài toán thể hiện rõ nhất vì sao Enterprise Architecture cần có tiếng nói. Khi cuộc cạnh tranh được quyết định bởi tốc độ dữ liệu chảy đến điểm ra quyết định, bởi cách các năng lực kết nối với nhau trên một dòng giá trị, thì kiến trúc không còn là chuyện của phòng CNTT. Nó trở thành chuyện của chiến lược.
Tôi viết series này với hai mong muốn:
- Mong muốn thứ nhất là góp một phần nhỏ thúc đẩy nhận thức về vai trò của EA trong các tổ chức lớn tại Việt Nam, theo một cách tiếp cận bài bản và chuẩn mực. Ở nhiều nơi, EA vẫn được nhìn như những bản vẽ sơ đồ hay một cổng phê duyệt dự án. Tôi tin EA có thể và cần đóng vai trò lớn hơn thế: là người kết nối chiến lược kinh doanh với năng lực thực thi, là người thiết kế tốc độ và sự an toàn cho tổ chức. Để làm được điều đó, chúng ta cần một ngôn ngữ chung và một phương pháp chung. Các chuẩn như TOGAF, BIAN và ArchiMate chính là nền tảng cho ngôn ngữ ấy.
- Mong muốn thứ hai là được chia sẻ và học hỏi nhiều hơn. Những gì tôi trình bày ở đây là góc nhìn cá nhân, chắc chắn còn những chỗ chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác. Tôi rất mong nhận được góp ý, phản biện và chia sẻ kinh nghiệm từ các anh chị, các bạn đang làm kiến trúc, dữ liệu, sản phẩm, rủi ro hay công nghệ. Cộng đồng EA tại Việt Nam sẽ chỉ lớn mạnh khi chúng ta sẵn sàng mở lòng chia sẻ những gì mình biết và khiêm tốn học hỏi những gì mình chưa biết.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng M, và cảm ơn quý độc giả đã dành thời gian đồng hành cùng series.
Tuấn Anh
Nội dung series
Series gồm ba kỳ, mỗi kỳ trả lời một câu hỏi. Xuyên suốt cả ba kỳ là câu chuyện của Minh: ngân hàng A biết về anh nhiều hơn ví điện tử B rất nhiều, nhưng ví B mới là bên đưa ra đúng offer vào đúng lúc.
- Kỳ 1: Vì sao người biết nhiều hơn lại thua? là phần chẩn đoán. Cạnh tranh đã chuyển từ đẩy sản phẩm theo chiến dịch sang mô hình “nhà máy offer”. Kỳ này định nghĩa và phân rã năng lực Customer Offering, đặt nó lên value stream bảy giai đoạn, ánh xạ sang BIAN và đưa ra khung đánh giá trưởng thành năm cấp.
- Kỳ 2: Đường ống trước, động cơ sau bàn về nền móng. Nếu AI là động cơ thì kiến trúc dữ liệu là đường ống. Kỳ này trình bày bản đồ năng lực dữ liệu, mô hình dữ liệu offer, ba tầng độ trễ và một kiến trúc tham chiếu tám lớp cho ngân hàng có core legacy.
- Kỳ 3: AI, con người và điều kiện để đi đầu khép lại series. Kỳ này bàn về việc đặt AI vào đâu trong value stream, giới hạn của Agentic AI, ranh giới giữa cá nhân hóa và thao túng, cách chuyển từ phê duyệt từng offer sang phê duyệt khuôn khổ, cùng lộ trình và bộ KPI để đi đầu tại Việt Nam.
Cuối mỗi kỳ có mục “Góc TOGAF” dành cho người làm kiến trúc, cho biết nội dung kỳ đó ứng với phase nào của ADM và dùng artifact nào. Người đọc không làm EA có thể bỏ qua mục này mà vẫn theo được mạch bài.
Phụ lục: Từ viết tắt và thuật ngữ
Phụ lục dùng chung cho ba kỳ và hai tài liệu Data Architecture. Bảng A giải thích các từ viết tắt. Bảng B giải thích thuật ngữ chuyên ngành của TOGAF. Bảng C giải thích các thuật ngữ tiếng Anh khác về kinh doanh, dữ liệu và AI. Bảng D giải thích quy ước mã dùng trong tài liệu Data Architecture.
A. Từ viết tắt
Viết tắt tiếng Anh
| Viết tắt | Viết đầy đủ | Diễn giải |
|---|---|---|
| 3NF | Third Normal Form | Dạng chuẩn 3 trong thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, giảm trùng lặp dữ liệu |
| ABB | Architecture Building Block | Khối xây dựng kiến trúc ở mức logic, mô tả năng lực cần có, chưa gắn với sản phẩm cụ thể |
| ADM | Architecture Development Method | Phương pháp phát triển kiến trúc của TOGAF, gồm Preliminary, Phase A đến H và Requirements Management |
| AI | Artificial Intelligence | Trí tuệ nhân tạo |
| AK | Alternate Key | Khóa nghiệp vụ, có ràng buộc duy nhất (ví dụ: mã sản phẩm và phiên bản) |
| API | Application Programming Interface | Giao diện lập trình để các hệ thống trao đổi dữ liệu và dịch vụ |
| ARB | Architecture Review Board | Hội đồng kiến trúc, trong TOGAF gọi là Architecture Board |
| ARS | Architecture Requirements Specification | Đặc tả yêu cầu kiến trúc, một deliverable của TOGAF |
| BIAN | Banking Industry Architecture Network | Mô hình tham chiếu kiến trúc cho ngành ngân hàng, tổ chức theo các service domain |
| BRMS | Business Rules Management System | Hệ thống quản lý quy tắc nghiệp vụ, cho phép đội nghiệp vụ tự điều chỉnh quy tắc mà không cần sửa code |
| CASA | Current Account and Savings Account | Tài khoản thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn |
| CDC | Change Data Capture | Kỹ thuật ghi nhận thay đổi dữ liệu từ hệ thống nguồn, không cần sửa hệ thống nguồn |
| CIC | Credit Information Center | Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam thuộc NHNN |
| CIF | Customer Information File | Mã khách hàng trong hệ thống core banking |
| C-MDM | Customer Master Data Management | Series Guide của TOGAF về quản lý dữ liệu chủ khách hàng |
| CRM | Customer Relationship Management | Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng |
| CRUD | Create, Read, Update, Delete | Ký hiệu cho biết một ứng dụng tạo, đọc, cập nhật hay xóa một thực thể dữ liệu |
| DPO | Data Protection Officer | Người hoặc bộ phận phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân |
| DWH | Data Warehouse | Kho dữ liệu, thường nạp theo batch |
| EA | Enterprise Architecture | Kiến trúc doanh nghiệp |
| eKYC | electronic Know Your Customer | Định danh khách hàng bằng phương thức điện tử |
| ER | Entity-Relationship | Ký pháp mô hình thực thể và quan hệ |
| ETL | Extract, Transform, Load | Quy trình trích xuất, biến đổi và nạp dữ liệu |
| FK | Foreign Key | Khóa ngoại, tham chiếu đến khóa chính của thực thể khác |
| GenAI | Generative AI | AI tạo sinh, tạo ra văn bản, hình ảnh hoặc nội dung mới |
| IDP | Intelligent Document Processing | Xử lý tài liệu thông minh, tự động trích xuất thông tin từ giấy tờ |
| KPI | Key Performance Indicator | Chỉ số đo lường hiệu quả chính |
| LLMOps | Large Language Model Operations | Quy trình vận hành, giám sát và cập nhật mô hình ngôn ngữ lớn |
| LOS | Loan Origination System | Hệ thống khởi tạo và phê duyệt khoản vay |
| MCC | Merchant Category Code | Mã phân loại ngành hàng của đơn vị chấp nhận thẻ |
| MDM | Master Data Management | Quản lý dữ liệu chủ, như khách hàng hay sản phẩm |
| ML | Machine Learning | Học máy |
| MLOps | Machine Learning Operations | Quy trình đưa mô hình học máy vào vận hành, giám sát và cập nhật |
| NAPAS | National Payment Corporation of Vietnam | Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam |
| NBO | Next Best Offer | Offer phù hợp nhất cho khách tại một thời điểm |
| PK | Primary Key | Khóa chính |
| POC | Proof of Concept | Thử nghiệm để chứng minh tính khả thi |
| RAG | Retrieval-Augmented Generation | Kỹ thuật cho mô hình ngôn ngữ trả lời dựa trên tri thức được truy xuất |
| RBAC | Role-Based Access Control | Kiểm soát truy cập theo vai trò |
| RDBMS | Relational Database Management System | Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ |
| RM | Relationship Manager | Nhân viên quản lý quan hệ khách hàng |
| SAD | Solution Architecture Document | Tài liệu kiến trúc giải pháp của một dự án |
| SBB | Solution Building Block | Khối xây dựng giải pháp, hiện thực hóa ABB bằng sản phẩm hoặc công nghệ cụ thể |
| SLA | Service Level Agreement | Cam kết mức dịch vụ, ví dụ độ trễ hay độ sẵn sàng |
| T+1 | Trade date plus one | Dữ liệu sẵn sàng vào ngày làm việc hôm sau |
| UUID | Universally Unique Identifier | Mã định danh duy nhất toàn cục |
| Zalo OA | Zalo Official Account | Tài khoản doanh nghiệp trên Zalo, dùng làm kênh liên lạc với khách |
Viết tắt tiếng Việt
| Viết tắt | Viết đầy đủ |
|---|---|
| CCCD | Căn cước công dân |
| CNTT | Công nghệ thông tin |
| DLCN | Dữ liệu cá nhân |
| HĐQT | Hội đồng quản trị |
| KHCN | Khách hàng cá nhân (Khối KHCN: khối kinh doanh phụ trách khách hàng cá nhân) |
| NĐ-CP | Nghị định của Chính phủ |
| NHNN | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| QH15 | Ký hiệu văn bản luật do Quốc hội khóa XV ban hành |
| TMCP | Thương mại cổ phần |
| TT-NHNN | Thông tư của Ngân hàng Nhà nước |
| TTTD | Thông tin tín dụng |
B. Thuật ngữ chuyên ngành TOGAF
B1. Phương pháp, giai đoạn ADM và quản trị kiến trúc
| Thuật ngữ | Tiếng Việt | Diễn giải |
|---|---|---|
| Preliminary Phase | Giai đoạn chuẩn bị | Thiết lập năng lực kiến trúc của tổ chức: khung tham chiếu, nguyên tắc, cách tổ chức và công cụ |
| Phase A: Architecture Vision | Tầm nhìn kiến trúc | Xác định phạm vi, stakeholder, giá trị kinh doanh và tầm nhìn của nỗ lực kiến trúc |
| Phase B: Business Architecture | Kiến trúc nghiệp vụ | Mô tả capability, value stream, tổ chức, quy trình và thông tin nghiệp vụ |
| Phase C: Information Systems Architectures | Kiến trúc hệ thống thông tin | Gồm Data Architecture (kiến trúc dữ liệu) và Application Architecture (kiến trúc ứng dụng) |
| Phase D: Technology Architecture | Kiến trúc công nghệ | Mô tả hạ tầng, nền tảng và thành phần công nghệ vật lý |
| Phase E: Opportunities and Solutions | Cơ hội và giải pháp | Gom các gap thành gói công việc, xác định Transition Architecture |
| Phase F: Migration Planning | Lập kế hoạch chuyển đổi | Hoàn thiện lộ trình và kế hoạch triển khai chi tiết |
| Phase G: Implementation Governance | Quản trị triển khai | Giám sát dự án triển khai tuân thủ kiến trúc |
| Phase H: Architecture Change Management | Quản lý thay đổi kiến trúc | Theo dõi thay đổi sau triển khai, quyết định điều chỉnh nhỏ hay tái kiến trúc |
| Requirements Management | Quản lý yêu cầu | Tiến trình trung tâm của ADM, tiếp nhận và điều phối yêu cầu kiến trúc qua mọi phase |
| Baseline Architecture | Kiến trúc hiện trạng | Mô tả kiến trúc tại thời điểm hiện tại |
| Target Architecture | Kiến trúc mục tiêu | Mô tả kiến trúc mong muốn trong tương lai |
| Transition Architecture | Kiến trúc chuyển tiếp | Trạng thái trung gian có ý nghĩa giữa hiện trạng và mục tiêu, tự nó tạo ra giá trị kinh doanh. Được xác định ở Phase E và hoàn thiện ở Phase F |
| Gap Analysis | Phân tích khoảng trống | Phân tích thành phần nào được giữ, bị loại hay cần xây mới giữa hiện trạng và mục tiêu |
| Candidate Roadmap Component | Thành phần lộ trình đề xuất | Thành phần lộ trình do Phase B, C hoặc D đề xuất, làm đầu vào cho Phase E |
| Architecture Roadmap | Lộ trình kiến trúc | Danh sách các gói công việc theo thứ tự thời gian để đi từ Baseline đến Target |
| Business Scenario | Kịch bản nghiệp vụ | Mô tả một vấn đề kinh doanh thật, môi trường, kết quả mong muốn và các bên tham gia, dùng làm điểm xuất phát cho kiến trúc |
| Capability-Based Planning | Lập kế hoạch dựa trên năng lực | Lập kế hoạch và đầu tư theo năng lực kinh doanh cần có, thay vì theo từng dự án hay hệ thống |
| Business Transformation Readiness Assessment | Đánh giá mức sẵn sàng chuyển đổi | Kỹ thuật TOGAF đánh giá tổ chức đã sẵn sàng cho thay đổi đến mức nào |
| Stakeholder | Bên liên quan | Cá nhân hoặc nhóm có lợi ích hoặc mối quan tâm với kiến trúc |
| Concern | Mối quan tâm | Điều một stakeholder quan tâm và cần kiến trúc trả lời |
| Viewpoint / View | Góc nhìn / Khung nhìn | Viewpoint là mẫu quy định cách mô tả để trả lời một nhóm concern; View là bản mô tả cụ thể được tạo theo viewpoint đó |
| Architecture Principle | Nguyên tắc kiến trúc | Quy tắc chung, ổn định, định hướng mọi quyết định kiến trúc. Data Principle là nguyên tắc riêng cho dữ liệu |
| Architecture Board | Hội đồng kiến trúc | Cơ quan giám sát việc triển khai và tuân thủ kiến trúc |
| Architecture Contract | Hợp đồng kiến trúc | Cam kết giữa nhóm kiến trúc và dự án về việc tuân thủ kiến trúc |
| Compliance Review | Rà soát tuân thủ | Đánh giá một dự án có tuân thủ kiến trúc hay không, thường theo checklist |
| Dispensation | Ngoại lệ | Ngoại lệ có thời hạn cho dự án chưa tuân thủ kiến trúc |
| Architecture Repository | Kho kiến trúc | Nơi lưu toàn bộ sản phẩm kiến trúc của tổ chức |
| Reference Library | Thư viện tham chiếu | Phần của Architecture Repository chứa mô hình tham chiếu, mẫu thiết kế và hướng dẫn dùng lại |
| Reference Model | Mô hình tham chiếu | Mô hình chuẩn dùng làm điểm xuất phát, ví dụ BIAN cho ngân hàng |
| Architecture Pattern | Mẫu kiến trúc | Cách giải quyết đã được kiểm chứng cho một loại vấn đề lặp lại |
| Architecture Landscape | Bức tranh kiến trúc | Toàn cảnh kiến trúc của tổ chức tại một thời điểm, ở các mức chiến lược, phân đoạn và năng lực |
| Segment Architecture | Kiến trúc phân đoạn | Kiến trúc cho một mảng kinh doanh hoặc một chương trình cụ thể |
| Building Block | Khối xây dựng | Thành phần có thể tái sử dụng của kiến trúc, gồm ABB (mức logic) và SBB (mức giải pháp) |
| Degrees of Interoperability | Mức độ tương tác | Thang bốn mức của TOGAF đo khả năng trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, từ trao đổi phi cấu trúc đến chia sẻ liền mạch |
| Architecture Definition Document | Tài liệu định nghĩa kiến trúc | Deliverable chứa mô tả kiến trúc Baseline, Target và các phân tích liên quan |
| Fundamental Content / Series Guides | Nội dung nền tảng / Bộ hướng dẫn chuyên đề | Hai phần của TOGAF Standard 10th Edition: phần lõi ổn định và các hướng dẫn chuyên sâu theo chủ đề |
B2. Content Framework và Enterprise Metamodel
| Thuật ngữ | Tiếng Việt | Diễn giải |
|---|---|---|
| Content Framework | Khung nội dung | Quy định các loại sản phẩm kiến trúc (artifact, deliverable, building block) và cách tổ chức chúng |
| Enterprise Metamodel | Siêu mô hình doanh nghiệp | Định nghĩa các loại phần tử kiến trúc và quan hệ giữa chúng, cho phép truy vết từ chiến lược xuống dữ liệu và ứng dụng |
| Artifact | Sản phẩm kiến trúc | Mô tả kiến trúc ở một trong ba dạng: Catalog (danh mục), Matrix (ma trận) hoặc Diagram (sơ đồ) |
| Driver, Goal, Objective | Động lực, Mục tiêu, Mục tiêu cụ thể | Chuỗi từ yếu tố thúc đẩy thay đổi đến mục tiêu định lượng có thời hạn |
| Measure | Chỉ số đo | Chỉ tiêu dùng để đo mức đạt được của Objective hoặc Requirement |
| Capability | Năng lực | Điều tổ chức có thể làm, độc lập với cách thức thực hiện |
| Value Stream | Dòng giá trị | Chuỗi giai đoạn tạo ra giá trị cho một bên liên quan |
| Organization Unit | Đơn vị tổ chức | Đơn vị trong cơ cấu tổ chức, ví dụ Khối KHCN, sở hữu năng lực hoặc dữ liệu |
| Business Function | Chức năng nghiệp vụ | Nhóm hoạt động nghiệp vụ theo chức năng |
| Business Service | Dịch vụ nghiệp vụ | Dịch vụ đóng gói một phần tử hành vi nghiệp vụ, là điểm nối giữa Business Information và Data Entity |
| Business Information | Thông tin nghiệp vụ | Phần tử metamodel cho khái niệm thông tin mà nghiệp vụ cần, độc lập với hệ thống |
| Information Concept | Khái niệm thông tin | Cách tài liệu Data Architecture gọi Business Information |
| Information Map | Bản đồ thông tin | Tập hợp information concept, phân loại và quan hệ, đặt cạnh capability và value stream |
| Data Entity | Thực thể dữ liệu | Dữ liệu được nghiệp vụ nhận diện là một khái niệm riêng |
| Subject Area | Vùng chủ đề dữ liệu | Nhóm thực thể dữ liệu có cùng chủ đề và chủ sở hữu, tương đương data domain |
| Logical Data Component | Thành phần dữ liệu logic | Nhóm thực thể liên quan được quản lý như một đơn vị, độc lập công nghệ |
| Physical Data Component | Thành phần dữ liệu vật lý | Hiện thực hóa Logical Data Component bằng một công nghệ cụ thể |
| Logical Application Component | Thành phần ứng dụng logic | Thành phần ứng dụng xác định bởi dịch vụ cung cấp và dữ liệu quản lý, chưa gắn với sản phẩm cụ thể |
B3. Kiến trúc dữ liệu theo TOGAF
| Thuật ngữ | Tiếng Việt | Diễn giải |
|---|---|---|
| Conceptual / Logical / Physical Data | Dữ liệu mức khái niệm / logic / vật lý | Ba mức trừu tượng: thực thể và quan hệ; thuộc tính, khóa, ràng buộc; schema của công nghệ cụ thể |
| Data Entity Catalog | Danh mục thực thể dữ liệu | Danh sách thực thể dữ liệu kèm định nghĩa, chủ sở hữu và phân loại |
| Data Entity / Business Function Matrix | Ma trận thực thể dữ liệu và chức năng | Cho biết chức năng hoặc năng lực nào sử dụng thực thể dữ liệu nào |
| Application / Data Matrix | Ma trận ứng dụng và dữ liệu | Cho biết ứng dụng nào tạo, đọc, cập nhật, xóa thực thể dữ liệu nào |
| Data Lifecycle Diagram | Sơ đồ vòng đời dữ liệu | Mô tả các trạng thái của một thực thể từ khi tạo đến khi hủy |
| Data Dissemination Diagram | Sơ đồ phân phối dữ liệu | Cho biết thực thể dữ liệu được phân phối đến thành phần ứng dụng nào |
| Data Security Diagram | Sơ đồ bảo mật dữ liệu | Cho biết ai hoặc ứng dụng nào được truy cập dữ liệu nào, cho mục đích gì |
| Data Migration Diagram | Sơ đồ chuyển đổi dữ liệu | Mô tả luồng chuyển dữ liệu từ hệ thống hiện trạng sang hệ thống mục tiêu |
| Data Trustee | Người chịu trách nhiệm dữ liệu | Người hoặc đơn vị chịu trách nhiệm về độ chính xác và tính cập nhật của một thực thể dữ liệu |
| Data Steward | Người quản lý dữ liệu | Người chịu trách nhiệm về định nghĩa, chuẩn hóa và xử lý dữ liệu hằng ngày |
C. Thuật ngữ tiếng Anh khác
C1. Kinh doanh, ngân hàng và tổ chức
| Thuật ngữ | Diễn giải |
|---|---|
| Customer Offering | Năng lực đưa ra offer sản phẩm phù hợp cho khách hàng |
| Customer Offering Factory | Mô hình tạo và phân phối offer như một dây chuyền liên tục |
| Offer | Lời mời cụ thể gửi đến một khách hàng, gồm sản phẩm, điều khoản, kênh và thời hạn |
| Offer Envelope / Pre-approved Envelope | Khuôn khổ offer được phê duyệt trước, trong đó hệ thống tự điều chỉnh và tạo offer cho từng khách |
| Next Best Offer/Action | Offer hoặc hành động phù hợp nhất cho khách tại một thời điểm |
| Campaign | Chiến dịch tiếp thị gửi offer theo danh sách khách hàng |
| Time-to-offer | Thời gian từ khi có tín hiệu nhu cầu của khách đến khi khách nhận được offer |
| Core banking / Legacy | Hệ thống ngân hàng lõi; legacy là hệ thống cũ khó thay thế |
| Fintech | Công ty công nghệ tài chính |
| Lead | Khách hàng tiềm năng, thường được ghi nhận trong CRM |
| Onboarding | Quy trình tiếp nhận khách hàng mới hoặc kích hoạt sản phẩm mới |
| Open API | Giao diện mở cho phép bên thứ ba truy cập dịch vụ, dữ liệu ngân hàng khi khách đồng ý |
| Sandbox | Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp tài chính mới |
| Service Domain | Đơn vị chức năng cơ bản trong mô hình BIAN, mỗi service domain có một trách nhiệm rõ ràng |
| Offer Owner | Người chịu trách nhiệm kinh doanh cho một dòng offer |
| Data Owner / Data Product Owner | Người sở hữu một vùng dữ liệu hoặc một data product, chịu trách nhiệm về chất lượng và cam kết với bên dùng |
| Decision Scientist | Chuyên gia thiết kế logic quyết định và thử nghiệm, kết hợp phân tích dữ liệu và hiểu biết nghiệp vụ |
| Model Risk Officer | Người chịu trách nhiệm quản trị rủi ro mô hình |
| Fusion team | Đội liên chức năng gồm Sản phẩm, Dữ liệu, Rủi ro và CNTT cùng chịu trách nhiệm một kết quả |
| Consent | Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cho một mục đích xử lý cụ thể |
| Opt-out | Khách hàng từ chối nhận liên lạc hoặc rút lại sự đồng ý |
C2. Dữ liệu
| Thuật ngữ | Diễn giải |
|---|---|
| Identity Resolution | Hợp nhất nhiều bản ghi về một định danh khách hàng duy nhất |
| Golden Record | Bản ghi hợp nhất, đáng tin cậy nhất về một khách hàng |
| Customer 360 / Unified Profile | Hồ sơ khách hàng hợp nhất từ mọi hệ thống |
| Master / Reference / Transactional Data | Dữ liệu chủ (khách hàng, sản phẩm); dữ liệu tham chiếu (bảng mã, danh mục); dữ liệu giao dịch |
| System of Record | Nguồn sự thật duy nhất được phép tạo và cập nhật một thực thể |
| Data Domain | Vùng dữ liệu có cùng chủ đề và chủ sở hữu |
| Data Product | Tập dữ liệu được quản lý như sản phẩm, có chủ sở hữu và cam kết chất lượng |
| Data Contract | Cam kết về cấu trúc, chất lượng, SLA giữa bên tạo và bên dùng dữ liệu |
| Batch / Near real-time / Real-time | Ba tầng độ trễ: xử lý theo lô định kỳ; trong vài giây đến vài phút; tức thời trong phiên giao dịch |
| Streaming | Xử lý dữ liệu liên tục theo dòng sự kiện, thay vì theo lô |
| Event Backbone | Xương sống sự kiện, hạ tầng truyền tải sự kiện giữa các hệ thống |
| Hot path / Cold path | Đường xử lý nóng (theo thời gian thực) và đường xử lý lạnh (lưu trữ, phân tích theo batch) |
| Lakehouse | Nền tảng kết hợp kho dữ liệu thô (data lake) và kho dữ liệu phân tích (data warehouse) |
| Medallion Architecture | Tổ chức dữ liệu theo tầng Bronze (thô), Silver (sạch), Gold (sẵn sàng dùng) |
| Lambda / Kappa | Hai kiến trúc xử lý dữ liệu: Lambda tách đường batch và streaming; Kappa cho mọi thứ đi qua streaming |
| Semantic Layer | Lớp định nghĩa thống nhất các chỉ số kinh doanh cho phân tích và báo cáo |
| Feature Store | Kho đặc trưng dùng chung cho huấn luyện và vận hành mô hình |
| Feature Engineering | Tạo đặc trưng (biến đầu vào) cho mô hình từ dữ liệu thô |
| Consent Registry | Kho tập trung lưu consent của khách hàng, được kiểm tra trước mỗi offer |
| Decision log | Nhật ký ghi lại mỗi quyết định offer: đầu vào, ứng viên, lý do chọn hay loại |
| Offer History Store / Contact History | Kho lịch sử offer và lịch sử liên lạc với khách hàng |
| Lineage | Truy vết nguồn gốc và quá trình biến đổi của dữ liệu |
| Metadata | Dữ liệu mô tả dữ liệu: định nghĩa, nguồn, chủ sở hữu, phân loại |
| Data freshness | Độ tươi của dữ liệu, khoảng thời gian từ khi sự việc xảy ra đến khi dữ liệu sẵn sàng dùng |
| Bitemporal | Mô hình lưu cả thời gian hiệu lực nghiệp vụ và thời gian hệ thống ghi nhận |
| Point-in-time correctness | Lấy đúng giá trị dữ liệu tại một thời điểm trong quá khứ, tránh “nhìn thấy tương lai” khi huấn luyện mô hình |
| Backfill | Nạp bù dữ liệu lịch sử vào hệ thống mới |
| Purpose-based Access Control | Kiểm soát truy cập theo mục đích sử dụng dữ liệu, không chỉ theo vai trò |
| Vector Store / Embedding | Kho lưu biểu diễn số (embedding) của văn bản, dùng để tìm kiếm theo ngữ nghĩa trong RAG |
C3. AI và ra quyết định
| Thuật ngữ | Diễn giải |
|---|---|
| Decision Engine | Bộ máy ra quyết định tập trung, chọn offer dựa trên quy tắc, mô hình và ràng buộc |
| Propensity model | Mô hình dự đoán khả năng khách hàng quan tâm hoặc chấp nhận một sản phẩm |
| Contextual bandit | Thuật toán vừa chọn offer tốt nhất vừa thử nghiệm phương án mới, học từ phản hồi theo ngữ cảnh |
| Uplift | Mức tăng kết quả do offer tạo ra so với khi không có offer |
| A/B testing / Treatment / Control group | Thử nghiệm so sánh nhóm nhận offer (treatment) với nhóm đối chứng không nhận (control) để đo hiệu quả thực |
| Drift | Hiện tượng mô hình giảm độ chính xác do dữ liệu hoặc hành vi khách hàng thay đổi theo thời gian |
| Explainability | Khả năng giải thích vì sao mô hình đưa ra một quyết định |
| Model Registry | Kho quản lý phiên bản và trạng thái phê duyệt của mô hình |
| Knowledge base | Kho tri thức về sản phẩm, điều khoản, chính sách, dùng cho trợ lý AI và nhân viên tư vấn |
| Agentic AI / AI agent | AI có khả năng tự lập kế hoạch và thực hiện chuỗi tác vụ trong khuôn khổ được giao |
| Guardrail | Giới hạn kiểm soát được nhúng sẵn vào hệ thống |
| Human-in-the-loop | Cơ chế con người phê duyệt tại các điểm quyết định quan trọng |
| Feedback loop | Vòng phản hồi đưa kết quả của offer quay lại để cải thiện mô hình và quy tắc |
D. Quy ước mã trong tài liệu Data Architecture
| Mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| DP1–DP9 | Data Principle, nguyên tắc kiến trúc dữ liệu | DP1: độ trễ theo use case |
| IC01–IC18 | Information Concept, khái niệm thông tin | IC12: Offer |
| BS01–BS12 | Business Service, dịch vụ nghiệp vụ | BS01: Nhận diện khách hàng |
| SA01–SA11 | Subject Area, vùng chủ đề dữ liệu | SA01: Party |
| E01–E33 | Data Entity mức Conceptual | E01: Party |
| BR01–BR10 | Business Rule, quy tắc nghiệp vụ trên quan hệ | BR01: mỗi mã nguồn thuộc đúng một Party |
| RT1–RT4 | Retention Type, loại thời hạn lưu trữ | RT2: bằng chứng |
| LDC01–LDC15 | Logical Data Component | LDC01: Party Data |
| DQ01–DQ10 | Data Quality rule, quy tắc chất lượng dữ liệu | DQ01: tính duy nhất của mã nguồn |
| M1–M5 | Luồng chuyển đổi dữ liệu (migration) | M1: hợp nhất khách hàng từ 4 hệ thống |
| QĐ1–QĐ4 | Quyết định kiến trúc cần chốt | QĐ1: kiểu triển khai Customer MDM |
| TA1–TA3 | Transition Architecture, giai đoạn chuyển tiếp trên lộ trình | TA1: “Có trí nhớ” (0–12 tháng) |
| IR01–IR07 | Interoperability Requirement, yêu cầu tương tác dữ liệu | IR01: Decision Engine với Consent Registry |
| TC01–TC09 | Technical Constraint, ràng buộc lên Technology Architecture | TC01: độ trễ tra cứu consent |
| C, R, U, D | Create, Read, Update, Delete trong Application/Data Matrix | CRU: tạo, đọc, cập nhật |
| PK, FK, AK | Khóa chính, khóa ngoại, khóa nghiệp vụ | party_id (PK) |
| M / O | Mandatory (bắt buộc) / Optional (tùy chọn) | |
| PL: R, C, I, P | Phân loại bảo mật: Restricted (DLCN nhạy cảm), Confidential, Internal, Public | R: Party Identification, Transaction |